Phần 1
Lý thuyết trọng tâm
Đọc các cấu trúc và bẫy thường gặp trước khi chuyển sang phần bài tập.
Hai thì hiếm khi dùng bị động
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn và tương lai hoàn thành tiếp diễn về lý thuyết có dạng bị động là has been being cleaned và will have been being cleaned, nhưng thực tế không ai dùng vì quá nặng nề. Khi cần diễn đạt, hãy viết lại thành chủ động.
Chỉ ngoại động từ mới bị động hóa được
Nội động từ không có tân ngữ nên không có dạng bị động: happen, occur, arrive, depart, sleep, die, rise, fall, appear, disappear, exist, remain, seem, belong, consist, last. Sai: The accident was happened. Đúng: The accident happened. Sai: The war was lasted five years. Đúng: The war lasted five years.
MẸO
Với động từ hai tân ngữ, tiếng Anh ưu tiên đưa NGƯỜI lên làm chủ ngữ bị động vì người là thông tin đáng chú ý hơn vật.
I was given a prize tự nhiên hơn A prize was given to me.
Bị động với động từ tri giác
Ở thể chủ động, sau see, hear, watch, make dùng động từ nguyên mẫu không to. Nhưng ở thể bị động phải THÊM to.
Chủ động: They made him apologise. Bị động: He was made to apologise.
Chủ động: I saw her leave. Bị động: She was seen to leave.
✗ The book was wrote by him.
✓ The book was written by him.
Phải dùng cột 3, không phải cột 2.
✗ The problem is discuss now.
✓ The problem is being discussed now.
Thiếu being cho thì tiếp diễn và thiếu đuôi -ed.
✗ She was born in 1998 by her mother.
✓ She was born in 1998.
by cộng tác nhân chỉ dùng khi thực sự cần thiết.
✗ The event was happened last week.
✓ The event happened last week.
happen là nội động từ, không có bị động.
✗ My car is repair yesterday.
✓ My car was repaired yesterday.
Sai thì và thiếu đuôi phân từ.
✗ He was made apologise.
✓ He was made to apologise.
Bị động của make phải thêm to.
Ứng dụng trong IELTS Writing
Cấu trúc modal cộng bị động là công cụ tiêu chuẩn khi đề xuất giải pháp mà không muốn chỉ đích danh ai phải làm:
Stricter regulations should be introduced.
Public awareness must be raised.
Greater emphasis could be placed on renewable energy.
Nhưng đừng dùng liên tiếp ba câu như vậy, hãy xen kẽ với câu chủ động nêu rõ chủ thể.
Cách chọn giữa to V và to have V3
Nếu hành động trong mệnh đề that xảy ra CÙNG LÚC với động từ tường thuật thì dùng to cộng V nguyên mẫu. Nếu nó xảy ra TRƯỚC thì dùng to have cộng V3. So sánh: He is said to be rich nghĩa là hiện giờ ông ta giàu. He is said to have been rich nghĩa là trước kia ông ta từng giàu.
LƯU Ý
Không nhầm It is said that với There is said that. Chỉ có It mới làm chủ ngữ giả trong cấu trúc này. Cũng không viết It is said to that. Sau It is said phải là that cộng mệnh đề hoàn chỉnh.
Phần 2
Làm ra vở - Chụp lên Zalo
Chọn đáp án đúng cho mỗi câu.